
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ trong phiên họp ngày 13 tháng 1 năm 1994;
Để khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, hướng nhập khẩu phục vụ tốt sản xuất và tiêu dùng, bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả xuất, nhập khẩu, mở rộng hợp tác kinh tế - thương mại với nước ngoài, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại;
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.- Nghị định áp dụng cho các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dưới đây:
1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá (kể cả thiết bị toàn bộ) với nước ngoài và với khu chế xuất, thông qua thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật, hợp tác đầu tư, viện trợ, vay và trả nợ.
1. Các Hiệp định thương mại và tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam
- Từ đầu những năm 90 Việt Nam đã bắt đầu quá trình tham gia vào nền kinh tế thế giới
- 1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO. Ban Công tác xem xét việc gia nhập của Việt Nam được thành lập với Chủ tịch là ông Eirik Glenne, Đại sứ Na Uy tại WTO (riêng từ 1998–2004, Chủ tịch là ông Seung Ho, Hàn Quốc)
- 8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”
- 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA)
- 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-2000. Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường.
- 7-2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ

|
Năm |
Tổng xuất nhập khẩu (Triệu USD) |
Xuất khẩu (Triệu USD) |
Nhập khẩu (Triệu USD) |
|
1996 |
18.399 |
7.256 |
11.143 |
|
1997 |
19.907 |
8.756 |
11.151 |
|
1998 |
20.818 |
9.324 |
11.494 |
|
1999 |
23.143 |
11.520 |
11.622 |
|
2000 |
30.084 |
14.449 |
15.635 |
|
2001 |
31.190 |
15.027 |
16.162 |
|
2002 |
36.439 |
16.706 |
19.733 |
|
2003 |
45.403 |
20.176 |
25.227 |
|
2004 |
58.458 |
26.504 |
31.954 |
|
2005 |
69.420 |
32.442 |
36.978 |
|
2006 |
84.717 |
39.826 |
44.891 |
|
2007 |
111.244 |
48.561 |
62.682 |
|
2008 |
143.399 |
62.685 |
80.714 |
|
2009 |
127.045 |
57.096 |
69.949 |
|
2010 |
157.075 |
72.237 |
84.839 |
|
2011 |
203.656 |
96.906 |
106.750 |
|
2012 |
228.310 |
114.529 |
113.780 |
|
2013 (Sơ bộ) |
264.260 |
132.135 |
132.125 |
Trị giá xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 1996-2013
Nguồn: Hải Quan Việt Nam

I. Đánh giá chung
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng 12/2013 là 23,82 tỷ USD, tăng 3,7% so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu đạt gần 11,64 tỷ USD, giảm 3% và nhập khẩu là hơn 12,18 tỷ USD, tăng 10,9%. Do vậy, cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 12 thâm hụt 548 triệu USD.
Tính cả năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 264,26 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2012, trong đó: xuất khẩu đạt 132,135 tỷ USD, tăng 15,4% và nhập khẩu đạt 132,125 tỷ USD, tăng 16,1%. Cán cân thương mại hàng hoá khá cân bằng trong năm 2013.

I. Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 3/2014 đạt 24,75 tỷ USD, tăng 14,9% so với tháng trước; trong đó xuất khẩu đạt gần 12,28 tỷ USD, tăng 29,3% và nhập khẩu là hơn 12,47 tỷ USD, tăng 24,2%. Cán cân thương mại hàng hoá tháng 3/2014 thâm hụt 196 triệu USD.
Như vậy, tính từ đầu năm đến hết tháng 3/2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt gần 65,99 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2013; trong đó xuất khẩu là 33,5 tỷ USD, tăng 14,8% và nhập khẩu là gần 32,4 tỷ USD, tăng 14,8%. Kết quả là cán cân thương mại hàng hoá của cả nước trong quý I/2013 thặng dư 1,08 tỷ USD, gấp 2,4 lần mức thặng dư của cùng kỳ năm trước.
Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong 3 tháng/2014 là gần 39,59 tỷ USD, tăng 17,4% và chiếm gần 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước; trong đó, xuất khẩu đạt gần 20,74 tỷ USD, tăng 18,6% và nhập khẩu là 18,85 tỷ USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước.

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 04/2014 (từ 01/04 đến 15/04) đạt hơn 12,15 tỷ USD, giảm 7,6% tương ứng giảm gần 1 tỷ USD nửa cuối tháng 3/2014.
Như vậy, tính đến hết ngày 15/04/2014 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt hơn 77,97 tỷ USD, tăng 14% (tương ứng tăng hơn 9,57 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013. Cán cân thương mại hàng hóa trong kỳ 1 tháng 4/2014 có mức thâm hụt 613 triệu USD, đưa cán cân thương mại hàng hóa của cả nước tính đến hết ngày 15 tháng 4/2014 thặng dư gần 572 triệu USD.
Về xuất khẩu:
Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 04/2014 đạt hơn 5,77 tỷ USD, giảm 12,8% (tương ứng giảm hơn 844 triệu USD) so nửa cuối tháng 3/2014. Tính đến hết ngày 15/04/2014 kim ngạch xuất khẩu của cả nước đạt hơn 39,27 tỷ USD, tăng 16,1% (tương ứng tăng hơn 5,43 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013.

1. Chuẩn bị trước khi làm thủ tục hải quan
2. Làm thủ tục hải quan
Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ bảy thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006; Nghị Định 154/2006 CP – CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan; Thông tư số 12/2005/ TT – BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

1. Chuẩn Bị Trước Khi Làm Thủ Tục Hải Quan
Gọi hãng tàu cấp cho công ty lệnh cấp container rỗng sau đó lấy lệnh đó gửi cho bên vận tải và bên vận tải sẽ đi lấy container rỗng kéo về kho hàng của công ty để đóng hàng vào. đội đóng hàng sẽ cho ra một số liệu chính xác về lượng hàng, cách đóng gói, số container để công ty có thể làm hoàn chỉnh bộ hồ sơ xuất khẩu hàng.
Sau cùng vận tải kéo container đã đóng hàng vào cảng nơi công ty làm thủ tục hải quan.
Thông tin thị trường