Smartex

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9 tháng năm 2015 Featured

xuat-khau-sang-uc 1

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng năm 2015, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 3,81 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 2,25 tỷ USD, giảm 26,2%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,56 tỷ USD, tăng 0,8% so với cùng kỳ. Việt Nam xuất siêu khoảng 690 triệu USD sang Úc.

 

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giảm chủ yếu là do giá dầu thô trên toàn thế giới giảm mạnh trong thời gian qua. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm tới 67,2% (giảm hơn 1 tỷ USD). Trong mấy năm gần đây, xuất khẩu dầu thô chiếm khoảng ½ tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc, do vậy với kim ngạch dầu thô giảm mạnh sẽ kéo tổng kim ngạch xuất khẩu giảm. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô vẫn tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2014. 

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Úc trong 9 tháng đầu 2015

Đơn vị: USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan

     

Mặt hàng

XK 9T/2014

XK 9T/2015

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

3,048,699,508

2,250,051,637

-26.2

Dầu thô

1,540,645,869

505,967,920

-67.2

Điện thoại các loại và linh kiện

287,639,856

461,364,413

60.4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

76,250,327

159,958,318

109.8

Hàng thủy sản

168,833,049

126,141,527

-25.3

Giày dép các loại

95,425,507

123,382,953

29.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

110,200,620

112,521,909

2.1

Hàng dệt, may

97,317,438

106,796,028

9.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

89,709,122

104,277,203

16.2

Hạt điều

85,211,938

91,387,023

7.2

Kim loại thường khác và sản phẩm

27,571,316

46,571,646

68.9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

73,213,343

36,736,220

-49.8

Sản phẩm từ chất dẻo

29,697,223

31,700,175

6.7

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

20,013,579

30,678,337

53.3

Cà phê

22,016,599

21,006,377

-4.6

Sản phẩm từ sắt thép

37,704,071

19,680,933

-47.8

Sắt thép các loại

31,424,472

19,552,584

-37.8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

19,900,260

18,747,744

-5.8

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

12,730,054

15,154,752

19.0

Hạt tiêu

14,296,588

14,300,848

0.0

Hàng rau quả

13,321,309

13,937,723

4.6

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

10,179,165

12,620,776

24.0

Clanhke và xi măng

17,165,337

11,096,655

-35.4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

11,859,113

10,220,896

-13.8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9,117,681

9,466,695

3.8

Sản phẩm hóa chất

9,641,098

9,270,542

-3.8

Sản phẩm gốm, sứ

8,683,868

8,243,948

-5.1

Sản phẩm từ cao su

9,880,774

8,070,824

-18.3

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

8,631,671

7,339,890

-15.0

Dây điện và dây cáp điện

7,436,312

5,288,167

-28.9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9,302,949

5,255,433

-43.5

Gạo

3,869,046

3,959,091

2.3

Chất dẻo nguyên liệu

3,500,998

3,455,078

-1.3

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

851,033

131,736

-84.5

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Úc trong 9 tháng đầu 201

Đơn vị: USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan

     

Mặt hàng

NK 9T/2014

NK 9T/2015

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

1,552,713,439

1,564,615,016

0.8

Kim loại thường khác

276,900,122

275,877,650

-0.4

Lúa mì

364,866,672

253,958,384

-30.4

Than đá

61,233,716

104,033,359

69.9

Phế liệu sắt thép

167,120,847

66,874,557

-60.0

Bông các loại

100,201,223

65,934,737

-34.2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

30,556,005

59,304,024

94.1

Dược phẩm

33,968,961

44,347,885

30.6

Sữa và sản phẩm sữa

26,401,116

33,954,992

28.6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

29,295,884

28,623,865

-2.3

Sắt thép các loại

13,954,565

27,954,892

100.3

Sản phẩm hóa chất

25,956,556

24,437,286

-5.9

Quặng và khoáng sản khác

34,043,189

20,992,627

-38.3

Chất dẻo nguyên liệu

6,457,461

15,128,950

134.3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16,058,914

13,510,144

-15.9

Hàng rau quả

25,004,603

13,455,049

-46.2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

10,145,092

9,958,943

-1.8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

9,429,312

8,437,693

-10.5

Khí đốt hóa lỏng

8,709,383

7,402,722

-15.0

Sản phẩm từ sắt thép

5,570,169

4,574,604

-17.9

Chế phẩm thực phẩm khác

3,861,587

3,872,531

0.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

7,189,302

2,929,228

-59.3

Dầu mỡ động thực vật

2,956,410

2,488,244

 

 

Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam

 

 

SMARTEX

SME MARKET EXCHANGE (SMARTEX), an electronic platform set up under the umbrella of SMIDP is a dedicated portal to showcase the professional capabilities and business strengths of the Vietnamese export-oriented companies, especially the SMEs, disseminate latest information on market demand and supply position and serve as a modern powerful exchange for marketing their products and services globally.

Website: www.smartex.com.vn
Bạn đang ở: Home Thông tin thị trường Việt Nam Thống kê xuất nhập khẩu Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 9 tháng năm 2015